Học bổng Chính phủ Trung Quốc (tiếng Trung: 中国政府奖学金, tiếng Anh: Chinese Government Scholarship) hay được gọi tắt là CSC.
Để trau dồi sự hiểu biết lẫn nhau và gia tăng tình hữu nghị giữa nhân dân Trung Quốc với nhân dân thế giới, đồng thời phát triển giao lưu, hợp tác giữa Trung Quốc với các nước trên các lĩnh vực, Chính phủ Trung Quốc đã thành lập các học bổng hỗ trợ cho các sinh viên, giáo viên và học giả xuất sắc từ trên toàn thế giới để học tập hoặc nghiên cứu tại các trường đại học của Trung Quốc.
Bộ Giáo dục Trung Quốc đã ủy quyền cho Ủy ban quản lý quỹ Học bổng quốc gia (gọi tắt là “Quỹ du học quốc gia”) chịu trách nhiệm tuyển sinh và quản lý các sinh viên nhận học bổng của chính phủ Trung Quốc.
Hiện có 208 trường đại học tại Trung Quốc đảm nhận nhiệm vụ đào tạo cho những sinh viên nhận học bổng của chính phủ Trung Quốc. Các ngành học bao gồm khoa học, kỹ thuật, nông nghiệp, y học, kinh tế, luật, quản lý, giáo dục, lịch sử, văn học, triết học, nghệ thuật,…
Hôm nay, hy đồng hành cùng Riba Trong bài viết này để tìm hiểu những thông tin chi tiết về học bổng chính phủ Trung Quốc nhé!

Học bổng toàn phần hoặc học bổng bán phần được trao căn cứ vào những thỏa thuận đã được đồng thuận và những hiệp nghị giao lưu hợp tác giáo dục được ký giữa Trung Quốc và các chính phủ, cơ quan, trường học và các tổ chức có liên quan. Chương trình này cung cấp phù hợp với các thỏa thuận hợp tác và trao đổi giáo dục hoặc sự đồng thuận đạt được giữa Trung Quốc và các chính phủ, tổ chức, trường học và tổ chức quốc tế có liên quan. Chương trình này có thể áp dụng với hệ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, hệ tiến tu phổ thông và tiến tu cao cấp.
Ứng viên nộp hồ sơ tại bộ phận điều phối du học sinh của nước sở tại.
Học bổng toàn phần được cấp cho các sở giáo dục của một số tỉnh thành phố, khu tự trị ở Trung Quốc, dùng để trực tiếp tuyển chọn những sinh viên trẻ nước ngoài xut sc sang học tập tại Trung Quốc của một số trường đại học Trung Quốc. Chương trình này chỉ tuyển sinh đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
Ứng viên nộp hồ sơ cho trường đại học Trung Quốc thực hiện dự án này.
Học bổng toàn phần được cung cấp bởi UNESCO , dùng cho việc hỗ trợ sinh viên và học giả từ các nước đang phát triển đến học tập và nghiên cứu tại Trung Quốc. Chương trình này chỉ tuyển sinh các hệ tiến tu phổ thông và tiến tu cao cấp.
ng viên nộp hồ sơ cho Ủy ban Quốc gia của UNESCO tại quốc gia nơi tổ chức đó đặt trụ sở.
Học bổng toàn phần được cấp cho học sinh các nước thuộc thành viên EU, để khuyến khích các học sinh các nước thành viên EU đến Trung Quốc học tập và phát triển nghiên cứu, đồng thời tăng cường sự hiểu biết và trao đổi lẫn nhau. Chương trình học bổng này tuyển sinh hệ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, hệ tiến tu phổ thông và tiến tu cao cấp.
Ứng viên nộp đơn hồ sơ tại Phòng giáo dục và Văn hóa của Đại sứ quán Trung Quc tại EU
Học bổng toàn phần được cung cấp bởi Hệ thống các trường đại học ASEAN (AUN) nhằm khuyến khích sinh viên, giáo viên và học giả trẻ từ các nước thành viên ASEAN đến học tập tại Trung Quốc, đồng thời tăng cường hiểu biết và hữu nghị lẫn nhau. Dự án này chỉ tuyển sinh thạc sĩ và tiến sĩ.
Ứng viên nộp hồ sơ vào Ban Thư ký của Tổ chức các trường Đại học ASEAN (AUN).
Học bổng toàn phần được cung cấp cho sinh viên từ các quốc đảo trong khu vực Thái Bình Dương nhằm khuyến khích và trợ cấp cho sinh viên trẻ từ các quốc gia này sang Trung Quốc học tập. Chương trình này có thể tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, hệ tiến tu phổ thông và tiến tu cao cấp.
Ứng viên nộp hồ sơ cho Ban Thư ký Diễn đàn quốc đảo Thái Bình Dương.
Học bổng toàn phần được cấp bởi Tổ chức Khí tượng Thế giới nhm khuyến khích sinh viên từ khắp nơi trên thế giới quan tâm đến nghiên cứu khoa học khí tượng đến học tập và nghiên cứu tại Trung Quốc. Chương trình này có thể tuyển sinh đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
Ứng viên nộp hồ sơ cho Tổ chức Khí tượng Thế giới.
Bao gồm thời gian học chuyên ngành và khóa học tiếng Trung bổ túc ( khóa học dự bị ). Cụ thể:
1. Ngôn ngữ giảng dạy cho sinh viên đại học đang học tập tại Trung Quốc theo Học bổng Chính phủ Trung Quốc là tiếng Trung. Trước khi vào học chương trình chuyên ngành của học bổng chính phủ Trung Quốc, sinh viên phải học 1 năm về tiếng Trung và kiến thức nền tại Viện được chỉ định và thông qua kỳ thi sát hạch.
Những người đạt một trong các yêu cầu sau về trình độ ngoại ngữ và trình độ kiến thức cơ bản có thể đăng ký miễn học dự bị: hoàn thành chương trình trung học với ngôn ngữ học là tiếng Trung, kèm theo giấy chứng nhận tốt nghiệp do nhà trường cấp; trình độ tiếng Trung đáp ứng các yêu cầu nhập học đối với giáo dục đại học tại trờng tuyển sinh và đính kèm bản sao kết quả của Bài kiểm tra năng lực tiếng Trung (sau đây gọi là “HSK”) ( HSK có giá trị trong hai năm ).
Hiện tại, các trường cao đẳng và đại học thực hiện giáo dục dự bị đại học ở Trung Quốc theo học bổng của chính phủ Trung Quốc bao gồm 10 trường: Đại học Thiên Tân, Đại học Sư phạm Nam Kinh, Đại học Sơn Đông, Đại học Sư phạm Hoa Trung, Đại học Đng Tế, Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh, Đại học Sư phạm Đông Bắc, Đại học ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh, Đại học Sư phạm Thủ đô và Đại học Kinh doanh và Kinh tế Quốc tế.
2. Ngôn ngữ giảng dạy cho sinh viên thạc sĩ và tiến tu tại Trung Quốc thông thường là tiếng Trung, ngoài ra một s trường có thể cung cp các khóa học bằng tiếng Anh cho một số chuyên ngành (để biết chi tiết, vui lòng truy cập http://www.csc.edu.cn/studyinchina hoặc http : //www.campuschina .org xem phần giới thiệu về các trường và chuyên ngành của Trung Quốc);
Ứng viên chọn tiếng Trung làm ngôn ngữ giảng dạy (đối với bằng cử nhân, hệ tiến tu phổ thông, tiến tu cao cấp), phải có trình độ HSK 3 tại thời điểm apply;
Ứng viên chọn tiếng Trung làm ngôn ngữ giảng dạy (đối với hệ thạc sĩ, tiến sĩ), phải có trình độ HSK 4 tại thời điểm apply;
Sinh viên đỗ học bổng chọn tiếng Trung làm ngôn ngữ giảng dạy mà trình độ tiếng Trung không đp ứng yêu cầu học tập chuyên ngành phải tham gia học tiếng Trung trong 1-2 năm học và chỉ có thể bắt đầu học chuyên ngành sau khi đáp ứng các yêu cầu nhập học của trường, nếu không thì sẽ không thể tiếp tục học tập tại Trung Quốc theo học bổng của chính phủ Trung Quốc. Trong đó:
Những người học khoa học, kỹ thuật, nông nghiệp, y học (tây y), kinh tế, quản lý, luật và nghệ thuật, thời gian học tiếng Trung là một năm học;
Những người học văn học, lịch sử, triết học và y học (Y học cổ truyền , trung dược), thời gian học tiếng Trung không quá 2 năm.
Hiện có 208 trường đại học tại Trung Quốc đảm nhận việc đào tạo sinh viên nhận học bổng của chính phủ Trung Quốc. Để biết chi tiết, vui lòng truy cập http://www.csc.edu.cn/studyinchina hoặc http://www.campuschina.org để xem giới thiệu về các trường đại học Trung Quốc và chuyên ngành.
| 中国政府奖学金院校名单(208所) | ||
| 地区 | 学序号 | 院校名称 |
| 北京 | 1 | 北京大学 |
| 2 | 中国人民大学 | |
| 3 | 清华大学 | |
| 4 | 北京交通大学 | |
| 5 | 北京工业大学 | |
| 6 | 北京航空航天大学 | |
| 7 | 北京理工大学 | |
| 8 | 京科技大学 | |
| 9 | 北京邮电大学 | |
| 10 | 北京中医药大学 | |
| 11 | 北京师范大学 | |
| 12 | 首都师范大学 | |
| 13 | 北京外国语大学 | |
| 14 | 北京第二外国语学院 | |
| 15 | 首都医科大学 | |
| 16 | 北京语言大学 | |
| 17 | 对外经济贸易大 | |
| 18 | 首都经济贸易大学 | |
| 19 | 北京体育大学 | |
| 20 | 中央音乐学院 | |
| 21 | 中央美学院 | |
| 22 | 中央学院 | |
| 23 | 北京电影学院 | |
| 24 | 北京化工大学 | |
| 25 | 首都体育学院 | |
| 26 | 中国农业大学 | |
| 27 | 中央财经大学 | |
| 28 | 中国科学院研究生院 (博士生项目) |
|
| 29 | 外交学院 | |
| 30 | 中国地质大学 (北京) |
|
| 31 | 北京林业大学 | |
| 32 | 中国农业科学院研究生院 | |
| 33 | 中央民族大学 | |
| 34 | 华北电力大学 | |
| 35 | 中政法大学 | |
| 36 | 中国石油大学 (北京) |
|
| 37 | 中国传媒大学 | |
| 38 | 中国音乐学院 | |
| 天津 | 39 | 南开大学 |
| 40 | 天津师范大学 | |
| 41 | 天津工业大学 | |
| 42 | 天津理工大学 | |
| 43 | 天津财经大学 | |
| 44 | 天津大学 | |
| 45 | 天津医科大学 | |
| 46 | 天津中医药大学 | |
| 47 | 天津外国语学院 | |
| 48 | 天职业技师范大学 | |
| 49 | 天津科技大学 | |
| 上海 | 50 | 复旦大学 复旦大学医学部 |
| 51 | 同济大学 | |
| 52 | 上海通大学 | |
| 53 | 华东理工大学 | |
| 54 | 东华大学 | |
| 55 | 上海中医药大学 | |
| 56 | 华东师范大学 | |
| 57 | 上海外国语大学 | |
| 58 | 上海音乐学院 | |
| 59 | 上海大学 | |
| 60 | 上海财经大学 | |
| 61 | 上师范大学 | |
| 62 | 上海体育学院 | |
| 63 | 上海理工大学 | |
| 64 | 上海海事大学 | |
| 65 | 华东政法大 | |
| 66 | 上海对外贸易学院 | |
| 重庆 | 67 | 重庆大学 |
| 68 | 西南大学 | |
| 69 | 重庆邮电大学 | |
| 70 | 重庆医科大学 | |
| 黑龙江 | 71 | 哈尔滨工业大学 |
| 72 | 黑龙江大学 | |
| 73 | 东林业大学 | |
| 74 | 佳木斯大学 | |
| 75 | 哈尔滨工程大学 | |
| 76 | 齐齐哈尔大学 | |
| 77 | 黑龙江中医药大学 | |
| 78 | 东北农业大学 | |
| 79 | 哈尔滨师范大学 | |
| 吉林 | 80 | 吉林大学 吉大医学院 |
| 81 | 东北师范大学 | |
| 82 | 吉林师范大学 | |
| 83 | 长春理工大学 | |
| 84 | 北华大学 | |
| 85 | 延边大学 | |
| 辽宁 | 86 | 辽宁大学 |
| 87 | 大连医科大学 | |
| 88 | 大连理工大学 | |
| 89 | 东北大学 | |
| 90 | 大连事大学 | |
| 91 | 中国医科大学 | |
| 92 | 辽宁师范大学 | |
| 93 | 沈阳师范大学 | |
| 94 | 东北财经大学 | |
| 95 | 大连外国语学院 | |
| 96 | 沈阳航空航天大学 | |
| 97 | 辽宁中医药大学 | |
| 98 | 沈阳工业大学 | |
| 99 | 沈阳建筑学 | |
| 100 | 大连交通大学 | |
| 101 | 辽宁工程技术大学 | |
| 102 | 辽宁石油化工大学 | |
| 103 | 沈阳理工大学 | |
| 安 | 104 | 安徽大学 |
| 105 | 中国科学技术大学 | |
| 106 | 安徽农业大学 | |
| 107 | 安徽师范大学 | |
| 108 | 合肥工业大学 | |
| 江苏 | 109 | 南京大学 |
| 110 | 东南大学 | |
| 111 | 河海大学 | |
| 112 | 江南大学 | |
| 113 | 南京中医药大学 | |
| 114 | 中国药科大学 | |
| 115 | 南京师范大学 | |
| 116 | 南京理工学 | |
| 117 | 南京航空航天大学 | |
| 118 | 苏州大学 | |
| 119 | 中国矿业大学 | |
| 120 | 南京农业大学 | |
| 121 | 南京信息工程大学 | |
| 122 | 江苏大学 | |
| 123 | 扬州大学 | |
| 浙江 | 124 | 浙江大学 |
| 125 | 宁波大学 | |
| 126 | 中国美术学院 | |
| 127 | 浙江师范大学 | |
| 128 | 浙江理工大学 | |
| 129 | 浙江工业大学 | |
| 130 | 浙江科技学院 | |
| 131 | 杭州师范大学 | |
| 132 | 温州医学院 | |
| 山东 | 133 | 山东大学 |
| 134 | 中国海洋大学 | |
| 135 | 中国石油大学(华东) | |
| 136 | 青岛大学 | |
| 137 | 青岛科技大学 | |
| 138 | 鲁东大学 | |
| 139 | 山东师范大学 | |
| 湖南 | 140 | 湖南大学 |
| 141 | 中南大学 | |
| 142 | 湘潭学 | |
| 143 | 湖南师范大学 | |
| 湖北 | 144 | 武汉大学 |
| 145 | 华中科技大学 | |
| 146 | 中国地质大学 | |
| 147 | 华中师范大学 | |
| 148 | 武汉理工大学 | |
| 149 | 中南财经政法大学 | |
| 150 | 华中农业大学 | |
| 广东 | 151 | 华南农业大学 |
| 152 | 华南理工大学 | |
| 153 | 中山大学 (医学院为原中山医科大学) |
|
| 154 | 广州中医药大学 | |
| 155 | 南方医科大学 | |
| 156 | 汕头大学 | |
| 157 | 华南师范大学 | |
| 158 | 广东外语外贸大学 | |
| 西 | 159 | 广西师范大学 |
| 160 | 广西大学 | |
| 161 | 广西医科大学 | |
| 162 | 广西民族大学 | |
| 福建 | 163 | 厦门大学 |
| 164 | 福建师范大学 | |
| 165 | 福建农林大学 | |
| 166 | 福建医科大学 | |
| 四川 | 167 | 西南交通大学 |
| 168 | 四川大学 | |
| 169 | 西南财经大学 | |
| 170 | 电子科技大学 | |
| 171 | 成都中医药大学 | |
| 陕西 | 172 | 西北工业大学 |
| 173 | 西北农林科技大学 | |
| 174 | 西安交通大学 | |
| 175 | 长安大学 (原西安公路交通大学) |
|
| 176 | 西安外国语大学 | |
| 177 | 陕西师范大学 | |
| 178 | 西安石油大学 | |
| 179 | 西安电子科技大学 | |
| 甘肃 | 180 | 西北师范大学 |
| 181 | 兰州大学 | |
| 182 | 兰州交通大学 | |
| 183 | 兰州理工大学 | |
| 江西 | 184 | 南昌大学 |
| 185 | 景德镇陶瓷学院 | |
| 186 | 江西师范大学 | |
| 187 | 南昌航空大学 | |
| 云南 | 188 | 昆明理工大学 |
| 189 | 云南师范大学 | |
| 190 | 云南大学 | |
| 191 | 云南财经大学 | |
| 192 | 昆明医学院 | |
| 193 | 云南民族大学 | |
| 新疆 | 194 | 石河子大学 |
| 195 | 新疆师范大学 | |
| 196 | 新疆大学 | |
| 197 | 新疆医科大学 | |
| 贵州 | 198 | 贵州大学 |
| 内蒙古 | 199 | 内蒙古农业大学 |
| 200 | 内蒙古大学 | |
| 201 | 内蒙古师范大学 | |
| 202 | 内蒙古工业大学 | |
| 河南 | 203 | 郑州大学 |
| 河北 | 204 | 河北工业大学 |
| 205 | 河北大学 | |
| 206 | 燕山大学 | |
| 宁夏 | 207 | 宁夏大学 |
| 海南 | 208 | 海南大学 |
Nguồn: https://www.gov.cn/banshi/2012-11/20/content_2270916.htm
– Hệ đại học: xem tại đây
– Hệ thạc sĩ và tiến tu phổ phông: xem tại đây
– Hệ tiến sĩ và tiến tu cao cấp: xem tại đây
Vui lòng truy cập http://www.csc.edu.cn/studyinchina hoặc http://www.campuschina.org để biết nội dung bảo hiểm và thủ tục giải quyết yêu cầu cho “Giới thiệu về Bảo hiểm Y tế Toàn diện và Hướng dẫn Bồi thường cho Sinh viên Quốc tế ở Trung Quốc”.
Quá trình apply cũng như các tài liệu cần apply sẽ phụ thuộc vào trường đại học và hệ mà ứng viên apply.
Đến đây các bạn đã hiểu về Học bổng Chính phủ Trung Quốc chưa?
Chỉ cần bạn có ước mơ, việc còn lại đã có NHÂN TÀI GROUP. Liên hệ NHÂN TÀI GROUP để bắt đầu hành trình du học của bạn ngay hôm nay!
Tôi muốn được tư vấn